Internet năm 2009 với những con số

Điều gì đã xảy ra với Internet trong năm 2009?

Làm thế nào nhiều trang web đã được thêm vào?
Làm thế nào có nhiều email được gửi đi?
Làm thế nào người sử dụng Internet đã có rất nhiều?
Bài viết này sẽ trả lời tất cả những câu hỏi và nhiều hơn nữa. Chuẩn bị cho quá tải thông tin, nhưng theo một cách tốt đẹp.

Chúng tôi đã sử dụng nhiều nguồn từ khắp nơi trên web. Một danh sách đầy đủ các tài liệu tham khảo mã nguồn có sẵn ở cuối bài viết cho những ai quan tâm. Chúng tôi ở đây lúc Pingdom cũng đã bổ sung một số tính toán để có được số lượng nhiều hơn để hiển thị cho bạn.

GLTEC - Nhà đăng ký tên miền .VN

Internet

Tiếp tục đọc

Advertisements

Vui xuân Canh Dần khuân ngàn Tấn lộc

Nhân dịp năm mới Canh Dần 2010, GLTEC áp dụng Chương trình khuyến mại đặc biệt: “Vui xuân  Canh Dần khuân ngàn tấn lộc”

ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN.VN – MUA 2 TẶNG 1
Từ 15/1/2010 đến 28/2/2010 Khách hàng đăng ký mới 01 cặp tên miền.VN tại GLTEC được tặng 01 năm duy trì cho 01 tên miền

DỊCH VỤ SHARED HOSTING – LÌ XÌ NĂM MỚI
Từ 15/1/2010 đến 28/2/2010 thuê mới gói shared hosting bất kỳ được tặng thêm 02 tháng sử dụng hoặc nhận số tiền tương đương với 15% giá trị hợp đồng.

* Chương trình không áp dụng đối với Cộng tác viên và Đại lý (Tên miền và Hosting) của GLTEC.

Hãy liên hệ ngay với GLTEC để đăng ký và sử dụng các dịch vụ!

GLTEC XIN GỬI LỜI CHÚC MỪNG NĂM MỚI TỚI QUÝ KHÁCH HÀNG

GLTEC XIN GỬI LỜI CHÚC MỪNG NĂM MỚI TỚI QUÝ KHÁCH HÀNG

Vi phạm các quy định về đăng ký, cung cấp tên miền Internet

Điều 12 – Nghị định số 28/2009/NĐ-CP

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam không hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc tế thực hiện việc thông báo trên môi trường mạng với Bộ Thông tin và Truyền thông các thông tin theo quy định;
b) Ngăn cản trái phép tổ chức, cá nhân chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền “.vn”;
c) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam không báo cáo việc cập nhật danh sách tên miền quốc tế mà mình đang quản lý với Bộ Thông tin và Truyền thông qua môi trường mạng theo đúng quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với Nhà đăng ký tên miền “.vn” vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không duy trì hoặc không thiết lập các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh đối với các tên miền của tổ chức, cá nhân đã đăng ký trên hệ thống máy chủ tên miền (DNS) của mình;
b) Đăng ký giữ chỗ hoặc đầu cơ tên miền dưới mọi hình thức khi cung cấp tên miền quốc gia “.vn”;
c) Cản trở tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền hợp pháp;
d) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không chính xác về tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền “.vn”.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông khi làm đại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam;
b) Không phối hợp hoặc phối hợp không đầy đủ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc xử lý các vụ việc liên quan đến tên miền.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp tên miền quốc tế mà không đáp ứng một trong các điều kiện để trở thành Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

(Trích Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 20/03/2009)

Vi phạm các quy định về sử dụng tên miền Internet

Điều 11 – Nghị định số 28/2009/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên miền cấp cao khác tên miền “.vn” mà không thông báo hoặc thông báo thông tin không chính xác hoặc thay đổi thông tin mà không thông báo  Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định; khai báo thông tin không chính xác hoặc không cập nhật khi có thay đổi thông tin về tên, địa chỉ liên hệ đối với tổ chức hoặc tên, địa chỉ liên hệ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu đối với cá nhân đăng ký, sử dụng tên miền “.vn”.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan Đảng, Nhà nước trừ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” hoặc không lưu trữ trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam;

b) Cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 “.vn” cho các đối tượng không phải là thành viên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình khi chưa là Nhà đăng ký tên miền “.vn”; cá nhân cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 của mình cho các tổ chức, cá nhân khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi tên miền đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

(Trích  Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 20/03/2009)

Khoản 5, mục II, Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ TTTT

Khoản 5, mục II, Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ TTTT

5. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

5.1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là tổ chức, doanh nghiệp  hoạt động hợp pháp ở Việt Nam được tổ chức đăng ký tên miền quốc tế ở nước ngoài ký hợp đồng làm đại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.

5.2. Trách nhiệm của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam:

a) Hoàn tất việc đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm 5.3, khoản 5, mục II của Thông tư này.

b) Cam kết tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và quản lý thông tin điện tử  trên Internet.

c) Chịu trách nhiệm quản lý tên miền quốc tế và các thông tin chính xác về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế đó; Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc tế thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết trên Website http://www.thongbaotenmien.vn theo quy định tại Điều 23 – Luật Công nghệ thông tin.

d) Trước ngày 15 của tháng đầu tiên hàng quý, báo cáo danh sách cập nhật các tên miền quốc tế mà mình đang quản lý về Bộ Thông tin và Truyền thông trên môi trường mạng. Thông tin hướng dẫn chi tiết được quy định tại Website http://www.thongbaotenmien.vn.

đ) Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền quốc tế.

5.3. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– Bản khai đăng ký theo mẫu quy định (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

b) Địa chỉ nhận hồ sơ:

– Bộ Thông tin và Truyền thông – 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

c) Xác nhận đăng ký:

– Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi doanh nghiệp thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ và đưa vào danh sách quản lý tại Website http://www.thongbaotenmien.vn, hoặc văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định.

– Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ hoặc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp.

– Hình thức xác nhận: Bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại Website http://www.thongbaotenmien.vn.

(Trích Khoản 5, mục II, Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày  24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

Điều 23 – Luật Công nghệ thông tin

Điều 23.  Thiết lập trang thông tin điện tử

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quy định của pháp
luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trang thông tin điện tử của mình.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi thiết lập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với Bộ Bưu chính, Viễn thông những thông tin sau đây:
a) Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên cá nhân;
b) Số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân hoặc số, ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu của cá nhân;
c) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân;
d) Số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử;
đ) Các tên miền đã đăng ký.

3. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, khi thay đổi thông tin  thì phải thông báo về sự thay đổi đó.

4. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động báo chí phải thực hiện quy định của Luật này, pháp luật về báo chí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động kinh tế – xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh phải thực hiện quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Trích Luật Công nghệ thông tin)